Phụ tử chữa bệnh thoát vị đĩa đệm cột sống

Phụ tử chữa đau lưng

Thoát vị đĩa đệm cột sống là bệnh ngày càng phổ biến và trẻ hóa, nhiều bạn sinh viên học sinh đã xuất hiện bệnh cột sống và thoát vị đĩa đệm

Thoát vị đĩa đệm là tình trạng nhân nhày đĩa đệm cột sống trào ra chèn ép vào dây thần kinh cột sống và tủy sống kích thích gây co cơ, đau cứng cột sống

Bệnh nhân đau cấp có thể không di chuyển đi lại được, phải dùng thuốc giảm đau dãn cơ, cá biệt có trường hợp đau nặng không đáp ứng với thuốc giảm đau và vật lý trị liệu ta phải phẫu thuật cột sống thay đĩa đệm nhân tạo hoặc lấy nhân nhày đĩa đệm lòi ra ngoài

Điều trị đau cấp tính ta có thể dùng thuốc giảm đau dãn cơ nhưng xương khớp thường là bệnh mãn tính hay tái phát, sau khi điều trị thoát vị đĩa đệm cột sống bằng tây y ta dùng thêm thuốc đông y để bồi bổ gan thận giữ kết quả điều trị.

Vị thuốc đông y Phụ Tử

Phụ tử là rễ con của cây Ô đầu. Dược liệu này có vị rất cay, đắng kèm theo ngọt, tính nhiệt và rất độc, tác dụng hồi dương, ôn thận và thông hành các kinh.

Thận chủ cốt tủy, Phụ tử làm bổ thận là tăng cường chức năng sinh tủy xương, làm cho xương chắc khỏe trị đau lưng, mỏi gối thoát vị đĩa đệm cột sống rất tốt

Phụ tử chữa bệnh thoát vị đĩa đệm cột sống

Mô tả đặc điểm cây phụ tử

1. Đặc điểm thực vật của cây phụ tử

Phụ tử là một trong 4 cây thuốc quý (sâm, nhung, quế, phụ). Phụ tử là rễ con của cây Ô đầu – một loài thực vật thân cỏ, mọc thẳng đứng, chiều cao khoảng 60 – 100cm, toàn thân có lông ngắn bao phủ.

Lá cây chia làm 3 thùy, hình trứng ngược, mép lá có răng cưa ở nửa trên, đường kính khoảng 4 – 7mm. Hoa mọc thành chùm dày, có màu xanh tím, chùm hoa dài khoảng 6 – 15cm. Quả có 5 đại, dài 2 – 3mm, hạt có vảy.

2. Bộ phận dùng cây phụ tử

Rễ củ của cây được hái làm thuốc, rễ con được gọi là phụ tử còn củ được gọi là ô đầu.

3. Phân bố phụ tử

Cây phân bố chủ yếu ở các vùng miền núi Tây Bắc, mọc nhiều nhất ở dãy núi Hoàng Liên Sơn.

4. Thu hái – sơ chế thuốc phụ tử

Thời điểm thu hái thích hợp nhất là trước khi hoa nở (khoảng vào tháng 8). Dược liệu có độc tính cao nên cần phải bào chế trước khi sử dụng.

Cách bào chế dược liệu phụ tử:

  • Hắc phụ phiến: Chọn phụ tử cỡ vừa, sau đó đem ngâm với nước muối mặn trong 3 – 5 ngày. Đem nấu sôi lên, bỏ nước, đem vớt rễ ra, rửa sạch và thái thành từng phiến dày. Tiếp tục ngâm với nước muối hạt cùng với thuốc nhuộm (có màu trà đặc). Sau đó đem rửa sạch đến khi dùng lưỡi nếm không thấy bị cay tê. Cuối cùng đem dược liệu đồ chín, sấy khô 1 nửa và đem phơi khô hoàn toàn.
  • Diêm phụ tử: Chọn thứ rễ hơi to, rửa sạch và ngâm với nước muối pha. Mỗi ngày vớt rễ ra phơi cho đến khi thấy tinh thể muối hóa cứng bên ngoài phụ tử. Sau đó giần sơ qua để loại bỏ bớt muối trên dược liệu là dùng được.
  • Đạm phụ phiến: Dùng diêm phụ phiến ngâm với nước, ngày thay nước từ 2 – 3 lần cho hết muối. Sau đó cho dược liệu vào nồi cùng với đậu đen và cam thảo, đổ thêm nước vào, nấu cho thấm đến khi cắt ra và nếm lưỡi không thấy vị tê, cay là được. Cuối cùng bỏ hết đậu đen và cam thảo, cạo bỏ vỏ, chẻ làm 2 miếng, thêm nước và nấu trong 2 giờ. Khi dược liệu chín, đem để ráo và ủ cho mềm, sau đó cắt thành miếng và phơi khô là dùng được.
  • Bạch phụ phiến: Chọn loại rễ nhỏ, đem ngâm với muối mặn trong vài ngày. Sau đó đem đun sôi cho đến khi dược liệu chín nhừ, vớt ra, bóc bỏ vỏ ngoài và cắt thành từng phiến. Dùng dược liệu rửa nhiều lần với nước cho đến khi còn vị cay tê, sau đó lấy ra đem đồ chín, phơi khô nửa chừng và xông với lưu huỳnh cho khô hoàn toàn là dùng được.
  • Hoặc dùng Diêm phụ tử rửa sạch, ngâm trong nước qua 1 đêm, bỏ cuống và vỏ, sau đó cắt miếng và ngâm với nước cho đến khi không còn vị cay, tê. Vớt dược liệu ra đem tẩm với nước gừng trong 1 – 3 ngày, sau đó vớt ra, đồ chín và sấy khô 7 phần. Cuối cùng cho vào nồi rang với lửa to để nước gừng bay hoàn toàn, đem dược liệu ra và để nguội dùng dần.

5. Bảo quản phụ tử

Ở nơi khô thoáng.

6. Thành phần hóa học cây phụ tử

Phụ tử chứa thành phần hóa học đa dạng như Salsolinol, Beiwutine, Mesaconitine, Higenamine, Coryneinechloride, Hypaconitine, 10-Hydroxymesaconitine, Karakoline, Aconitine, Fuziline, Neoline,…

Vị thuốc phụ tử áp dụng điều trị bệnh

1. Tính vị

  • Vị ngọt, rất nhiệt và rất độc (Bản Thảo Cương Mục).
  • Vị rất cay, đắng, kèm ngọt, rất độc và nóng (Bản Thảo Kinh Sơ).
  • Khí nhiệt, vị rất cay (Y Học Khải Nguyên).
  • Vị cay, tính ôn (Bản Kinh).

2. Quy kinh

Quy vào kinh Tỳ, Thận, Tâm, Thái âm Phế, túc Thiếu âm Thận, Thiếu dương Tam tiêu và túc Quyết âm Can.

3. Tác dụng dược lý

– Theo Đông Y:

  • Tác dụng: Thông hành các kinh (12 kinh), tính tẩu mà bất thủ, chỉ thống, hành thủy, hồi dương và ôn thận.
  • Chủ trị: Chứng âm thư, dương hư, phong thấp, thủy thũng, vong dương.
  • áp dụng trong điều trị bệnh đau lưng mỏi gối thoát vị đĩa đệm rất tốt

Hãy bình luận đầu tiên

Để lại một phản hồi

Thư điện tử của bạn sẽ không được hiện thị công khai.


*