Dây đau xương chữa thoát vị đĩa đệm

Thoát vị đĩa đệm cột sống hay xảy ra ở vùng cổ và vùng lưng dưới, là những nơi cột sống phải chịu tải trọng lớn.

Thoát vị đĩa đệm là bệnh diễn tiến nên bệnh nhân cần giữ gìn, không vận động mạnh sai tư thế, có chế độ dinh dưỡng thuốc men và tập luyện đều đặn để bảo tồn đĩa đệm cột sống tránh phải phẫu thuật

Hình ảnh thoát vị đĩa đệm cột sống phim MRI

Dây đau xương là một vị thuốc thông dụng trong Đông Y có tác dụng điều trị bệnh xương khớp cột sống và thoát vị đĩa đệm rất tốt.

Tên gọi

Tên khác: Dây đau xương còn được gọi là cây Khoan cân đằng, tiếng Trung Quốc có nghĩa là làm cho xương cốt được thư giãn khoẻ mạnh.

Tên khoa học: Tinospora sinensis Merr. (Tinospora tomentosa Miers, Timospora malabarica Miers, Menispermun malabarilum Lamk)

Họ khoa học: Thuộc họ Tiết đề Menispermaceae.

2. Mô tả

Đặc điểm thực vật

Cây đau xương là một cây thuốc nam quý dạng dây leo, dài 7-8cm có cành dài rũ xuống, lúc đầu có lông, sau thì nhẵn lớp vỏ không sần sùi. Lá cũng có lông nhất là ở mặt dưới làm cho mặt dưới có màu trắng nhạt, phần lá hình tim, phía cuốn tròn và hõm lại, phía đỉnh hẹp lại thành mũi nhọn, dài 10-20cm, rộng 8-10cm có 5 gân nhỏ, toả hình chân vịt.

Dây đau xương chữa bệnh cột sống thoát vị đĩa đệm

Dây đau xương là một loại cây leo bằng thân quấn. Thân hình trụ, màu xám, có nốt sẵn và có lông. Lá hình tim, mọc so le, có gân tỏa khắp mặt lá, mặt trên nhẵn, mặt dưới có lông tơ nên có màu trắng nhạt.

Cụm hoa mọc ở kẽ lá thành chùm đơn độc hoặc nhiều chùm. Hoa màu vàng lục, có lông tơ màu trắng nhạt. Quả hình bầu dục hoặc hình tròn, khi chín có màu đỏ, chứa chất nhày bao quanh hạt hình bán cầu. 

Cây sinh trưởng mạnh trong mùa xuân – hè, có khả năng tái sinh vô tính mạnh. Có thể trồng dễ dàng bằng các đoạn thân và cành. 

Nguồn dược liệu này phân bố ở Việt Nam khá phong phú. Tuy nhiên do việc khai thác thường xuyên ở vùng đồng bằng và trung du, nên đang ngày càng trở nên khan hiếm. 

Bộ phận dùng: Có thể dùng thân và lá của cây. Thân cắt ngắn thành từng đoạn dài 20 – 30cm, phơi hoặc sấy khô. Lá thường dùng tươi. 

Vị thuốc đau xương chữa thoát vị đĩa đệm cột sống

Các thành phần hóa học dây đau xương

  • Dây đau xương có chứa nhiều Ancaloit.
  • Trong dây đau xương, người ta đã tách và xác định cấu trúc một glucosid phenolic là tinosinen (I). (E) – 1 – (3 hydroxy – 1 – propenyl) – 3 – 5 – dimethoxyphenyl) 4 – 0 – beta – D apio furanosyl – (1 – 3) – beta – D glucopyranosid (CA, 122,1995 156312 b). Trong cành người ta tìm thấy 2 chất dinorditerpen glucosid ; tinosinesid A và B. Tinosinesid A: [2S – (2alpha, 4a.alpha, 7beta, 9beta, 10beta, 10alpha.beta, 10b.alpha] – 10 acetoxy – 2 (3 furanyl) – 7 (beta – D – glucopyranosyloxy – dodecahydro – 4a, 9 – dihydroxy – 10b – methyl – 4H – naphto [2 – 1- C] pyra – 4 on. Tinosinesid B: (2 – 0 – acetyltinosinesid A)

Tác dụng dược lý dây đau xương

  • Dây đau xương có tác dụng ức chế hoạt tính gây co thắt cơ trơn của histamin và acetylcholin trong thí nghiệm ruột cô lập.
  • Dây đau xương có ảnh hưởng trên huyết áp động vật thí nghiệm, có tác dụng ức chế hệ thần kinh trung ương biểu hiện trên các hiện tượng quan sát bên ngoài của động vật, có tác dụng hiệp đồng với thuốc ngủ, tác dụng an thần và lợi tiểu.

Tính vị quy kinh dây đau xương

  • Tính vị: Dây đau xương có vị đắng, tính mát.
  • Quy kinh: Quy vào kinh can

Công dụng – chủ trị

Công dụng

  • Khu phong trừ thấp, thư cân hoạt lạc.
  • Dùng chữa những triệu chứng của bệnh tê thấp, đau xương, đau người, còn được dùng làm thuốc bổ.

Chủ trị

Phong thấp tê bại, đau nhức cơ khớp.

Chữa đau thoát vị đĩa đêm, phồng xẹp đĩa đệm cột sống

Hiệu quả cao với người thoái hóa cột sống lâu năm, đau thần kinh tọa

Đau nhức cột sống do bệnh thoát vị đĩa đệm

Hãy bình luận đầu tiên

Để lại một phản hồi

Thư điện tử của bạn sẽ không được hiện thị công khai.


*